1. Tên chính thức: BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC SINH LÝ SINH HÓA

2. Số điện thoại, địa chỉ email:

Điện thoại: 0262.3862845

Email: binhanphuochanh@gmail.com

3. Cơ cấu tổ chức:

– Nhân lực của Bộ môn: 16 người, trong đó có 01 tiến sĩ, 07 thạc sĩ, 08 kỹ sư (03 đang học thạc sĩ, 01 kỹ thuật viên).

– Lãnh đạo Bộ môn:

+ Trưởng Bộ môn: TS. Phan Thanh Bình

Điện thoại: 0983933171 –   0262.3862845

Email : binhanphuochanh@gmail.com

Phó trưởng Bộ môn : ThS. Trần Thị Hoàng Anh

Điện thoại: 0983580474

Email: vinhanhwasi@gmail.com

4. Chức năng, nhiệm vụ:

Bộ môn Công nghệ Sinh học, Sinh lý sinh hóa và Công nghệ Sau thu hoạch hoạt động theo quyết định của Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên số 259/QĐ-VNLNT ngày 05 tháng 09 năm 2019.

4.1. Chức năng: Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ sau thu hoạch, chế biến thực phẩm, Công nghệ sinh học, Sinh lý sinh hóa cây trồng và các sản phẩm cây trồng.

4.2 Nhiệm vụ:

– Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu về sinh học phân tử: Xác định đa dạng di truyền của cà phê, tiêu, ca cao, bơ, sầu riêng; Nghiên cứu chọn tạo giống kháng bệnh, chịu hạn bằng cách sử dụng chỉ thị sinh học phân tử cho cây tiêu, cà phê, bơ, sầu riêng…; Nghiên cứu phát triển bộ kít đánh giá khả năng nhiễm bệnh virut, bệnh chết nhanh chết chậm trên trên cây tiêu và một số bệnh trên cây cà phê, bơ, sầu riêng… Lai tạo phục vụ công tác chuyển gen các loại cây trồng.

+ Nghiên cứu về công nghệ tế bào thực vật: Nhân giống phục vụ sản xuất như cà phê, tiêu, hoa lan, khoai lang và giống một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như bơ, sầu riêng, chuối…

+ Sinh lý, sinh hóa: Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa các loại cây công nghiệp, cây ăn quả chủ lực, cây lương thực, thực phẩm phục vụ chọn tạo giống cây trồng theo hướng nâng cao chất lượng, nâng cao năng suất, có khả năng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh…

+ Công nghệ sau thu hoạch, chế biến thực phẩm, bảo quản và đánh giá chất lượng các sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực thực phẩm, cây lâm nghiệp… trên địa bàn Tây Nguyên và cả nước.

+ Hóa sinh: Nghiên cứu thành phần hóa sinh và sinh hóa trong quá trình phát triển quả, thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản các sản phẩm nông lâm nghiệp.

+ Công nghệ enzyme và vi sinh: Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng enzyme, vi sinh trong công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học, xử lý môi trường.

+ Nghiên cứu sản xuất các chế phẩm chống rụng quả, làm chín đồng loạt, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng thời gian lưu giữ quả trên cây…

+ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp nhằm công nghiệp hóa quá trình sản xuất.

– Thực hiện dịch vụ phân tích và đánh giá chất lượng các sản phẩm nông lâm nghiệp. Phân tích các chỉ tiêu về môi trường, hóa sinh, sinh hóa, hóa lý, vi sinh, cảm quan, sinh lý, gen, tế bào thực vật, enzyme…

– Đề xuất các đề tài, dự án, nhiệm vụ cứu nghiên khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm được phê duyệt trên các lĩnh vực được giao.

– Tham gia công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực được phân công.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công

5. Các công trình đã nghiên cứu và kết quả đạt được

5.1. Các công trình đã nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu

* Đề tài, dự án cấp nhà nước và thuộc chương trình cấp nhà nước

+ Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme trong sơ chế hạt cacao nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, 2009-2010, Chương trình Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông sản đến năm 2020.

+ Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong giai đoạn chế biến hạt cà phê để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, 2009-2010, Chương trình Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông sản đến năm 2020.

+ Đề tài: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị chế biến tiêu đỏ, tiêu xanh và tiêu trắng bằng công nghệ enzyme, 2017-2018, Chương trình Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông sản đến năm 2020.

+ Đề tài: Nghiên cứu sản xuất bền vững cacao tại Việt Nam, 2011-2015, Đề tài Độc lập Cấp nhà nước, Bộ môn hợp tác nội dung nghiên cứu về sơ chế, bảo quản hạt cacao Việt Nam.

+ Đề tài: Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật đồng bộ cho cây cà phê nhằm nâng cao giá trị gia tăng cà phê, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (Thuộc dự án: Sản phẩm quốc gia cà phê), 2018-2020, Bộ môn phối hợp thực hiện các nội dung công nghệ sau thu hoạch cà phê vối và cà phê chè tại Tây Nguyên.

+  Dự án sản xuất thử nghiệm: Sản xuất hạt giống và cây giống mới chất lượng cao phục vụ trồng mới và trồng tái canh Cà phê ở các vùng trọng điềm, tập trung (Thuộc dự án: Sản phẩm quốc gia cà phê), 2018-2020, Bộ môn phối hợp thực hiện các nội dung về công nghệ sau thu hoạch và chế biến giống.

+ Dự án sản xuất thử nghiệm: Hoàn thiện công nghệ sơ chế, chế biến nâng cao chất lượng cà phê nhân, gia tăng giá trị sản phẩm cà phê Việt Nam (Thuộc Dự án Sản phẩm Cà phê Quốc gia, 2018 – 2020). Bộ môn phối hợp thực hiện nội dung nghiên cứu về ứng dụng enzyme trên thiết bị chế biến ướt cà phê.

+ Dự án sản xuất thử nghiệm: Hoàn thiện  công nghệ và thiết bị sản xuất bột cacao và các sản phẩm chocolate quy mô công nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk, 2015 – 2017, Dự án độc lập cấp nhà nước, Bộ môn hợp tác thực hiện một số thí nghiệm hoàn thiện qui trình công nghệ tại Công ty Nam Trường Sơn.

+ Dự án đổi mới công nghệ: Đổi mới công nghệ sản xuất cà phê hòa tan nguyên chất, chất lượng cao phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, 2017-2019, Chương trình đổi mới Công nghệ Quốc Gia, Bộ môn hợp tác hoàn thiện một số thí nghiệm tại Công ty Đầu tư và phát triển An Thái.

+ Đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống nhân giống cây cà phê chè bằng công nghệ Bioreactor. Thuộc chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.04.18/11-15, giai đoạn 2014- 2015.

+ Sản xuất hạt giống và cây giống mới chất lượng cao phục vụ trồng mới và trồng tái canh Cà phê ở các vùng trọng điểm, tập trung. Thuộc Chương trình Phát triển sản phẩm Quốc gia đến năm 2020.

* Đề tài, dự án cấp bộ, cấp cơ sở

+ Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh tây nguyên, 2018-2021, Đề tài Trọng điểm cấp bộ. Bộ môn tham gia nội dung nghiên cứu thu hoạch và bảo quản bơ, sầu riêng.

+ Dự án Nhân giống cà phê Cacao giai đoạn 2011-2015, Bộ môn tham gia nghiên cứu về chế biến cà phê bột chất lượng cao, đánh giá các thiết bị chế biến.

+ Đề tài cấp cơ sở: Tuyển chọn và ứng dụng enzyme đặc hiệu xử lý cà phê quả tươi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả phơi sấy trong chế biến khô cà phê, 2011-2013.

+ Nghiên cứu sản xuất chế phẩm ra hoa và đậu quả điều. Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, năm 2010 – 2011.

+ Nghiên cứu sản xuất chế phẩm NUPE cho cây tiêu. Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, năm 2009 – 2010.

+ Nghiên cứu chọn lọc một số giống hoa có giá trị tại Đăk Lăk.Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, năm 2009 -2010 

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào trong nhân giống cây cà phê vối (Coffea canephora L.) năng suất cao, chất lượng tốt. Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, năm 2008 – 2010.

+ Nghiên cứu hoàn thiện qui trình nuôi cấy phôi sô ma cà phê vối. Thuộc dự án Phát triển giống cà phê, ca cao giai đoạn 2006-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

+ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi cấy mô cà phê chè. Thuộc Dự án Phát triển giống cà phê, ca cao giai đoạn 2006-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT .

+ Nhân giống và nuôi cấy in vitro và phê kháng tuyến trùng. Thuộc đề tài cấp Bộ, giai đoạn 2009 – 2012.

+ Nhân giống một số dòng/giống cà phê vối có chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy mô. Thuộc Dự án hợp tác Phát triển cà phê bền vững giữa Viện với tập đoàn Nestle, triển khai từ năm 2012-2015.

+ Ứng dụng công nghệ tế bào trong nhân giống một số cây trồng chủ lực của Tây Nguyên (Cà phê, hồ tiêu, bơ, ca cao). Đề tài thuộc nhiệm thường xuyên hàng năm của Viện, năm 2017 .

+ Đánh giá tính chịu hạn của các vật liệu cà phê vối bằng chỉ thị sinh lý trong điều kiện thí nghiệm cây trong chậu, thuộc đề tài cấp Bộ, giai đoạn 2016 – 2020.

+ Nhân giống một số loại cây trồng chính tại Tây Nguyên. Đề tài thường xuyên theo nhiệm vụ chức năng, năm 2018.

+ Ứng dụng một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong kiểm soát tuyến trùng cho cây cà phê vối giai đoạn vườn ươm,dự án hợp tác với Công Ty Nestle Việt Nam, giai đoạn năm 2016- 2017.

+ Phân tích đánh giá chỉ thị hóa sinh cho một số giống cà phê nhập nội, dự án hợp tác với Công Ty Nestle Việt Nam, giai đoạn năm 2018 – 2019.

+ Đánh giá tính chịu hạn của các vật liệu cà phê vối bằng chỉ thị sinh lý trong điều kiện thí nghiệm cây trong chậu. Thuộc đề tài Nghiên cứu chọn lọc giống cà phê chất lượng cao, Bộ Nông nghiệp 2017-2020.

* Đề tài, dự án địa phương:

+ Đề tài; Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để chế biến trà túi lọc từ cây măng tây tại tỉnh Đắk Lắk, 2018,2020, Đề tài cấp tỉnh Daklak, Bộ môn hợp tác nội dung hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất trà túi lọc măng tây.

+ Đề tài; Nghiên cứu hoàn thiện dây chuyền liên hoàn sản xuất chế biến cacao từ quả tươi thành bơ, bột cacao và chocolate, 2011-2013, Đề tài cấp tỉnh Daklak, Bộ môn hợp tác thực hiện một số thí nghiệm tại Công ty Nam Trường Sơn.

+ Dự án sản xuất thử nghiệm: Thực nghiệm mô hình trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Sacha inchi (Plukenetia volubilis) theo chuỗi giá trị tại huyện Ba Tơ và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, Đề tài cấp tỉnh Quảng Ngãi, Bộ môn hợp tác về Thu hoạch, sơ chế và chế biến hạt Shacha Inchi trong dự án.

+ Đề tài: Nghiên cứu chế biến vỏ quả cacao làm thức ăn chăn nuôi, 2017-2018, Đề tài cấp tỉnh Dắk Lắk, Bộ môn hợp tác thực hiện một số thí nghiệm tại Công ty Nam Trường Sơn.

+ Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ nâng cao chất lượng cà phê tỉnh Daklak, 2001-2003, Đề tài cấp tỉnh Daklak, Bộ môn hợp tác thực hiện nội dung: Nghiên cứu chất lượng cà phê trong quá trình thu hoạch và phơi sấy.

+ Đề tài: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống hồ tiêu sạch bệnh. Đề tài cấp tỉnh, giai đoạn 2017-2020.

+ Đề tài: Nhân giống sâm ngọc linh bằng công nghệ bioreactor. Đề tài hợp với Công ty Cổ phần Sâm Ngọc Linh (Kontum), năm 2018 – 2020.

* Hợp tác quốc tế

+ Hợp tác với tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO), nội dung: Đánh giá các hệ thống thiết bị tiên tiến về chế biến cà phê chè và cà phê vối theo phương pháp ướt, nghiên cứu ảnh hưởng các phương pháp chế biến tới quá trình hình thành nấm mốc và độc tố OTA. Trong dự án: Nâng cao chất lượng cà phê, ngăn ngừa sự hình thành nấm mốc và độc tố OTA của cà phê Việt Nam 2002-2005.

+ Hợp tác với Nhật Bản (công ty Revo): Nghiên cứu phát triển và sản xuất cây dầu mè (Jatropha) tại Việt Nam, Chương trình sản xuất dầu sinh học từ thực vật.

+ Hợp tác với tập đoàn Lallemand: Ứng dụng vi sinh và enzyme trong sản xuất cà phê nhân chất lượng cao.

+ Hợp tác tập đoàn TKI: Khảo nghiệm chế phẩm Suround trên cây cà phê tăng cường sức chống chịu cho cây trong điều kiện bất lợi.

+ Hợp tác với trường Đại học Tsukuba (UT) Nhật “Khảo nghiệm chế phẩm CNF cho cây cà phê”, giai đoạn 2018-2020.

5.2. Các kết quả đạt được

* Một số kết quả chính đạt được:

Xây dựng và hoàn thiện các qui trình công nghệ:

+ Qui trình chế biến ướt cà phê có sử dụng enzyme

+ Qui trình sơ chế hạt cacao có sử dụng enzyme

+ Qui trình chế biến sô cô la nhân macadamia

+ Qui trình chế biến trà túi lọc từ cây măng tây

+ Qui trình phơi sấy hạt cacao đạt chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm

+ Qui trình chế biến hạt tiêu xanh bằng công nghệ sấy lạnh (sấy bơm nhiệt)

+ Qui trình chế biến hạt tiêu đỏ bằng công nghệ sấy lạnh (sấy bơm nhiệt)

+ Qui trình chế biến tiêu trắng sử dụng enzyme rohapect.

+ Qui trình bảo quản bơ thường bằng 1-MCP.

+ Qui trình nhân giống nuôi cấy mô (bằng phương pháp tạo phôi soma) cho một số giống cà phê chè và cà phê vối

+ Qui trình sản xuất cà phê chè bằng phương pháp nuôi cấy mô có sử dụng Bioreactor

+ Qui trình sản xuất cà phê vối bằng phương pháp nuôi cấy mô có sử dụng Bioreactor

+ Qui trình huấn luyện chăm sóc cây nuôi cấy mô trong vườn ươm

+ Qui trình nhân giống cà phê kháng tuyến trùng.

+ Xây dựng được qui trình ra hoa đậu quả cho cây điều

Xây dựng các phương pháp:

+ Phương pháp ứng dụng các vi sinh vật có ích trong chế biến ướt cà phê nhằm nâng cao chất lượng cà phê nhân.

+ Phương pháp ứng dụng vi sinh trong chế biến khô cà phê vối.

+ Phương pháp sử dụng chế phẩm surround trên cây cà phê kinh doanh

+ Phương pháp sản xuất rượu vang từ quả cà phê chín

+ Phương pháp đánh giá tính chịu hạn của các vật liệu cà phê vối bằng chỉ thị sinh lý.

+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống hồ tiêu sạch bệnh: vi sinh, sinh học phân tử…

+ Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô một số loại cây trồng chính tại Tây Nguyên như bơ, sầu riêng, ca cao…

+ Bước đầu xác định được hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong kiểm soát tuyến trùng cho cây cà phê vối giai đoạn vườn ươm.

Thiết kế, chế tạo các thiết bị và hệ thống thiết bị gồm:

+ Thiết bị ép dịch cacao bằng inox

+ Thiết bị lên men hạt cacao

+ Thiết bị sấy hạt cacao bằng năng lượng mặt trời

+ Thiết bị sử dụng enzyme cho chế biến ướt cà phê

+ Thiết bị sấy đối lưu không khí đối với sấy cà phê thóc

+ Hệ thống thiết bị chế biến tiêu đỏ bằng công nghệ sấy lạnh

+ Hệ thống thiết bị chế biến tiêu xanh bằng công nghệ sấy lạnh

+ Hệ thống thiết bị chế biến tiêu trắng bằng công nghệ enzyme rohapect

Các sản phẩm thử nghiệm:

+ Chế phẩm ra hoa đậu quả điều ĐQĐ

+ Chế phẩm NUPE cho cây tiêu

+ Sản xuất một số giống hoa có giá trị tại Đăk Lăk bằng nuôi cấy mô

+ Cây cà phê nuôi cấy mô

+ Cây giống hồ tiêu nuôi cấy mô

+ Cây giống sâm ngọc linh nuôi cấy mô

+ Chuối các loại nuôi cấy mô

+ Măng rừng khô

+ Hạt tiêu xanh sấy lạnh

+ Hạt tiêu đỏ sấy lạnh

+ Hạt tiêu trắng sử dụng enzyme

+ Hạt tiêu ngâm giấm

+ Sô cô la hand made

+ Chuối sấy dẻo

+ Chuối sấy lát khô (dùng để ngâm rượu).

+ Các loại trái cây, củ quả sấy

+ Rượu vang từ quả cà phê

+ Cà phê đặc sản (được chế biến theo phương pháp đặc biệt).

6. Các đề tài, dự án đang thực hiện và định hướng nghiên cứu

+ Đề tài cấp nhà nước: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị chế biến tiêu đỏ, tiêu xanh và tiêu trắng bằng công nghệ enzyme, 2017-2018, Chương trình Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông sản đến năm 2020.

+ Đề tài thuộc chương trình sản phẩm cà phê quốc gia: Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật đồng bộ cho cây cà phê nhằm nâng cao giá trị gia tăng cà phê, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (Thuộc dự án: Sản phẩm quốc gia cà phê), 2018-2020, Bộ môn phối hợp thực hiện các nội dung công nghệ sau thu hoạch cà phê vối và cà phê chè tại Tây Nguyên.

+  Dự án sản xuất thử nghiệm: Sản xuất hạt giống và cây giống mới chất lượng cao phục vụ trồng mới và trồng tái canh Cà phê ở các vùng trọng điềm, tập trung (Thuộc dự án: Sản phẩm quốc gia cà phê), 2018-2020, Bộ môn phối hợp thực hiện các nội dung về công nghệ sau thu hoạch và chế biến giống.

+ Dự án sản xuất thử nghiệm: Hoàn thiện công nghệ sơ chế, chế biến nâng cao chất lượng cà phê nhân, gia tăng giá trị sản phẩm Cà phê Việt Nam (Thuộc Sản phẩm quốc gia cà phê Việt Nam), 2018-2020, Bộ môn phối hợp thực hiện nội dung nghiên cứu về ứng dụng enzyme trên thiết bị chế biến ướt cà phê.

+ Dự án đổi mới công nghệ: Đổi mới công nghệ sản xuất cà phê hòa tan nguyên chất, chất lượng cao phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, 2017-2019, Chương trình Đổi mới Công nghệ Quốc gia, Bộ môn hợp tác hoàn thiện một số thí nghiệm tại Công ty Đầu tư và phát triển An Thái.

+ Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh tây nguyên, 2018-2021, chủ nhiệm đề tài Trọng điểm cấp bộ . Bộ môn tham gia nội dung nghiên cứu thu hoạch và bảo quản bơ, sầu riêng.

+ Đề tài cấp tỉnh: Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để chế biến trà túi lọc từ cây măng tây tại tỉnh Đắk Lắk, 2018,2020, Đề tài cấp tỉnh Daklak, Bộ môn hợp tác nội dung hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất trà túi lọc măng tây.

+ Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh: Thực nghiệm mô hình trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Sacha inchi (Plukenetia volubilis) theo chuỗi giá trị tại huyện Ba Tơ và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, Dự án cấp tỉnh Quảng Ngãi, Bộ môn hợp tác về Thu hoạch, sơ chế và chế biến hạt Shacha Inchi trong dự án.

+ Hợp tác với tập đoàn Lallemand: Ứng dụng vi sinh và enzyme trong sản xuất cà phê chất lượng cao.

+ Hợp tác tập đoàn TKI: Khảo nghiệm chế phẩm Suround trên cây cà phê tăng cường sức chống chịu cho cây trong điều kiện bất lợi.

+ Đánh giá tính chịu hạn của các vật liệu cà phê vối bằng chỉ thị sinh lý trong điều kiện thí nghiệm cây trong chậu, thuộc đề tài cấp Bộ, giai đoạn 2016 – 2020.

+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống hồ tiêu sạch bệnh. Đề tài cấp tỉnh, giai đoạn 2017-2020.

+ Phân tích đánh giá chỉ thị hóa sinh cho một số giống cà phê nhập nội, dự án hợp tác với Công Ty Nestle Việt Nam, giai đoạn năm 2018 – 2019.

+ Dự án hợp tác với trường Đại học Tsukuba (UT) Nhật “Khảo nghiệm chế phẩm CNF cho cây cà phê”, giai đoạn 2018-2020 

+ Sản xuất hạt giống và cây giống mới chất lượng cao phục vụ trồng mới và trồng tái canh Cà phê ở các vùng trọng điểm, tập trung. Thuộc Chương trình Phát triển sản phẩm Quốc gia đến năm 2020.

+ Đánh giá tính chịu hạn của các vật liệu cà phê vối bằng chỉ thị sinh lý trong điều kiện thí nghiệm cây trong chậu. Thuộc đề tài Bộ Nông nghiệp 2017-2020.

+ Nhân giống sâm ngọc linh bằng công nghệ bioreactor. Đề tài hợp với Công ty Cổ phần Sâm Ngọc Linh, năm 2018 – 2020.

+ Thực hiện phân tích các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa như: GA3; IAA; Prolin; Áp suất thẩm thấu; chlorophyll… phục vụ các đề tài và các hợp tác bên ngoài.

+ Sản xuất các chế phẩm kháng hạn KH3 và ĐQĐ