Người thực hiện: Nguyễn Tố Cát Triệu, Trần Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quang Ngọc.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Hồ Tiêu (PRDC)
Đối tác phối hợp: Công ty CP Bình Điền – MeKong và Công ty BIOPLAN (Hàn Quốc)
TÓM TẮT
Thử nghiệm diện rộng được tiến hành trên vườn cà phê vối giống TRS1 10 năm tuổi nhằm đánh giá hiệu quả của bộ sản phẩm Acttosine (Acttosine Root Master bón gốc và Acttosine dạng lỏng phun lá) ở giai đoạn ra hoa – đậu quả. Thử nghiệm so sánh công thức dùng Acttosine (300 cây) với đối chứng canh tác truyền thống (300 cây). Kết quả chính: tỷ lệ đậu quả tăng 5,49 % ở công thức sử dụng bộ sản phẩm Acttosine (82,22% so với 76,73%; P ≤ 0,05), năng suất tươi tăng 1.200 kg/ha (15.500 so với 14.300 kg tươi/ha), và giảm tỷ lệ hạt tròn (7,21% so với 10,97%). Không quan sát thấy dấu hiệu ngộ độc thực vật trong 7 ngày sau xử lý.
1. Đặt vấn đề
Cà phê vối (Robusta) đóng vai trò chủ lực trong nền nông nghiệp Tây Nguyên Tuy vậy, ngành hàng này hàng ngày vẫn đối mặt với những thách thức lớn từ biến đổi khí hậu, sự suy thoái độ phì nhiêu của đất do canh tác sử dụng lượng phân bón hóa học kéo dài. Việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước và phân bón, đồng thời tìm kiếm các giải pháp sinh học giúp cây tăng khả năng chống chịu, ra hoa tập trung và đậu quả ổn định là yêu cầu cấp thiết.
Bộ sản phẩm Acttosine do Công ty BIOPLAN (Hàn Quốc) phát triển, chứa hàm lượng hữu cơ cao kết hợp với các nguyên tố vi lượng thiết yếu, được kỳ vọng sẽ hỗ trợ cây cà phê trong giai đoạn ra hoa và đậu trái của chu kỳ sinh trưởng. Sản phẩm này đã được Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Hồ tiêu thử nghiệm thực tế trên cây cà phê giống TRS1 giai đoạn kinh doanh tại IaGrai, Gia Lai nhằm đánh giá tính hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi của sản phẩm.
* Mục tiêu của thử nghiệm
Đánh giá được ảnh hưởng của bộ sản phẩm Acttosine do Công ty BIOPLAN sản xuất đến khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng hạt cà phê tại Gia Lai.
2. Nội dung và phương pháp
2.1. Đối tượng
Vườn cà phê vối trồng bằng cây thực sinh, giống TRS1, 10 năm tuổi, sinh trưởng khá.
2.2. Sản phẩm
– Acttosine Root Master bón gốc
Thành phần: Organic Matter 40%, N 7%, P2O5 2%, K2O 3%, Mg 1%, B 0,15%
– Acttosine dạng lỏng phun lên cây
Thành phần: N 5%, P2O5 2%, K2O 3%, Mo 5 ppm, B 150 ppm.
2.3. Thời gian, địa điểm và quy mô thử nghiệm
– Thời gian: Tháng 1/2025 – 12/2025.
– Địa điểm: tại Trạm Thực nghiệm của PRDC, IaGrai, tỉnh Gia Lai.
– Quy mô thực hiện: 0,6 ha (600 cây).
Thử nghiệm được bố trí diện rộng, theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, không lặp lại. Gồm 02 công thức.
Công thức 1: Sử dụng bộ sản phẩm Acttosine cho cây cà phê (300 cây).
Công thức 2: Đối chứng theo canh tác truyền thống của nông hộ (300 cây).
2.4. Quy trình thực hiện thử nghiệm
Bảng 1: Các bước thực hiện thử nghiệm
|
Thời điểm sử dụng |
Công thức Thử nghiệm |
Công thức Đối chứng |
|
Tại thời điểm tưới nước lần 1 (sau thu hoạch 45 ngày) |
Bón gốc Acttosine với lượng 400 g/cây). Kết hợp phun Acttosine lần 1 (2lit/1.000 lít nước/ha) |
Bón 300g/cây NPK mùa khô Bình Điền – MeKong 20-7-5 + Phun nước lã |
|
Sau khi hoa nở lần 1 được 10 ngày (hoa đã teo chuông) |
Phun Acttosine lần 2 (2lit/1.000 lít nước/ha) |
Phun nước lã |
|
Bón phân đợt 1 mùa mưa |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-13-9+TE (300 gram/gốc) |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-13-9+TE (300 gram/gốc) |
|
Bón phân đợt 2 mùa mưa |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-7-17+TE (400 gram/gốc) |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-7-17+TE (400 gram/gốc) |
|
Bón phân đợt 3 mùa mưa |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-7-17+TE (400 gram/gốc) |
NPK Bình Điền – MeKong NPK 17-7-17+TE (400 gram/gốc) |
2.5. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Theo dõi số hoa nở và quả đầu đinh của 20 cây/công thức. Tại mỗi cây chọn 4 cành theo 4 hướng cố định các cành này trong suốt quá trình theo dõi các chỉ tiêu.
– Số hoa nở đợt 1 và đợt 2: Đếm số nụ hoa tại thời điểm trước khi hoa nở 1 ngày của mỗi đợt. Đếm 5 đốt/ cành.
– Số quả đầu đinh: Đếm số quả đầu đinh tại thời điểm đầu mùa mưa (tháng 5)
Số quả đầu đinh
– Tỷ lệ đậu quả (%) = ——————————— x 100%
Tổng số hoa nở
– Chất lượng quả: Dung trọng (g/lít); Tỷ lệ tươi/khô; Tỷ lệ hạt tròn; P100 hạt; Tỷ lệ trên sàng R18 và R16. (theo dõi vào thời điểm thu hoạch tháng 12).
– Năng suất vườn cây.
– Đánh giá ảnh hưởng của bộ sản phẩm đến cây cà phê tại thời điểm 1, 3, 7 ngày sau xử lý theo thang phân cấp sau:
Cấp Triệu chứng nhiễm độc.
1 Cây chưa có biểu hiện ngộ độc.
2 Có triệu chứng ngộ độc nhẹ nhìn thấy bằng mắt.
3 Cành lá biến màu hoặc cháy, thuốc gây ảnh hưởng đến năng suất.
4 Triệu chứng ngộ độc tăng dần tới làm chết cây.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng đến khả năng ra hoa và đậu quả
Bảng 2: Ảnh hưởng của bộ sản phẩm Acttosine đến khả năng ra hoa, đậu quả
|
Chỉ tiêu |
Đối chứng |
Mô hình Acttosine |
Chênh lệch |
Ý nghĩa thống kê |
|
Tổng số hoa (hoa/đốt) |
38,60± 6,46 |
37,09± 6,38 |
-1,51 |
ns |
|
Tỷ lệ hoa nở đợt 1 (%) |
93,47± 6,77 |
92,75± 8,62 |
-0,72 |
ns |
|
Tỷ lệ đậu quả(%) |
76,73± 8,06 |
82,22± 8,61 |
+5,49 |
* |
Ghi chú: ns: Khác biệt không có ý nghĩa thống kê, *: Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0,05
Mặc dù thử nghiệm bắt đầu khi quá trình phân hóa mầm hoa đã hoàn tất, nhưng bộ sản phẩm Acttosine đã cho thấy tác động khả năng đậu quả. Kết quả ghi nhận tỷ lệ hoa nở đợt 1 ở cả hai công thức đều đạt mức cao (trên 92%), tạo tiền đề cho việc thu hoạch tập trung.
Sự khác biệt đáng kể nhất nằm ở tỷ lệ đậu quả. Công thức sử dụng Acttosine đạt tỷ lệ 82,22%, cao hơn 5,49% so với đối chứng (76,73%), sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức P = 0,05. Điều này được lý giải bởi hàm lượng Bo và Molypden trong sản phẩm đã thúc đẩy quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra thuận lợi hơn, đồng thời hàm lượng hữu cơ từ phân gốc giúp cây duy trì độ ẩm vùng rễ tốt trong mùa khô.
3.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Kết quả thu hoạch và đánh giá chất lượng thực tế cho thấy sự vượt trội về sản lượng và chất lượng ở công thức sử dụng Acttosine (xem bảng 3):
Bảng 3: Năng suất và chất lượng hạt cà phê
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đối chứng |
Công thức Acttosine |
Chênh lệch (±) |
|
1 |
Năng suất (kg tươi/ha) |
14.300 |
15.500 |
+1.200 (8,39%) |
|
2 |
Tỷ lệ hạt tròn (%) |
10,97±1,02 |
7,21±1,23 |
–3,76 |
|
3 |
Tỷ lệ hạt trên sàng 16 (%) |
92,4 |
93,47 |
+1,07 |
|
4 |
Tỷ lệ hạt trên sàng 18 (%) |
58,7 |
60,09 |
+1,39 |
* Ghi chú: tỷ lệ tươi/nhân và tỷ lệ hạt tròn càng thấp thì chất lượng hạt cà phê càng cao.
Việc giảm tỷ lệ hạt tròn (hạt 1 nhân, hạt dị dạng) từ 10,97% xuống còn 7,21% là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao giá trị thương phẩm của hạt cà phê. Tỷ lệ hạt trên sàng 18 tăng nhẹ cũng phản ánh khả năng nuôi nhân của cây tốt hơn khi được bổ sung dinh dưỡng kịp thời.
3.3. Đánh giá tính an toàn sinh học
Qua theo dõi tại các thời điểm 1, 3 và 7 ngày sau khi phun/bón, vườn cây không có bất kỳ biểu hiện ngộ độc, cháy lá hay rụng hoa bất thường nào. Cây sinh trưởng ổn định, lá xanh dày, chứng tỏ tính tương thích cao của bộ sản phẩm với giống cà phê vối TRS1 trong điều kiện khí hậu tại Gia Lai.
IV. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Kết quả thực nghiệm đã chứng minh bộ sản phẩm Acttosine (Root Master và Acttosine Liquid) có hiệu quả trong thực tiễn sản xuất thông qua các chỉ tiêu:
– Nâng cao tỷ lệ đậu quả thêm 5,49%.
– Tăng năng suất thực thu 1.200 kg tươi/ha (tương đương 8,39%) tại vườn thí nghiệm.
– Cải thiện chất lượng hạt thông qua việc giảm tỷ lệ hạt tròn và duy trì tỉ lệ hạt trên sàng 18 ở mức cao.
– Không gây độc cho cây trồng và phù hợp với quy trình canh tác bền vững.
4.2. Đề nghị
Dựa trên kết quả thực nghiệm, chúng tôi khuyến nghị áp dụng các bước sử dụng Acttosine cho các vườn cà phê kinh doanh tại khu vực Tây Nguyên như sau:
– Giai đoạn tưới nước đợt 1: Bón gốc 400g Root Master/cây kết hợp phun Acttosine lỏng (liều lượng 2 lít/1.000 lít nước/ha) trong vòng 0-3 ngày sau tưới.
– Giai đoạn sau nở hoa 7-10 ngày: Phun lặp lại Acttosine lỏng lần 2 để hỗ trợ quá trình đậu quả và nuôi trái non.
Cần tiếp tục mở rộng quy mô thử nghiệm trên các vùng sinh thái khác nhau và đánh giá ảnh hưởng dài hạn của sản phẩm đối với độ phì nhiêu của đất và sức khỏe hệ rễ trong các chu kỳ canh tác tiếp theo.
Tài liệu tham khảo chính:
- Đoàn Triệu Nhạn và cộng sự (1999), Cây cà phê ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp.
- Đinh Thị Tiếu Oanh và cộng sự (2016), Kết quả chọn tạo giống cà phê vối lai TRS1, Tạp chí KHCN Nông nghiệp VN.
- Báo cáo kết quả thử nghiệm Acttosine trên cây Cà phê tại Gia Lai (2026), PRDC.
Một số hình ảnh thực hiện:
Hình 1: Bón sản phẩm Acttosine Root Master cho thử nghiệm
Hình 2: Quan trắc tỷ lệ ra hoa, đậu quả của thử nghiệm
Hình 3: Đánh giá chất lượng hạt cà phê nhân sống













