Hướng dẫn phối trộn các loại phân đơn thành phân hỗn hợp theo tỷ lệ mong muốn

TS. Trương Hồng

1. Tỷ lệ dinh dưỡng của một số phân đơn  thường dùng để phối trộn

  Để có cơ sở tính toán, trước tiên nhà nông cần nắm được tỷ lệ chất dinh dưỡng trong từng loại phân dự kiến đưa vào phối trộn:

– Phân Urê (46 % N) 

– Phân SA (21 % N) 

– Supe lân (16 % P2O5

– Phân KCl (60 % K2O) 

– Phân DAP (18 % N; 46 % P2O5)

Công thức chung để tính toán lượng phân thương phẩm cần phối trộn: M = a x 100/b

M: Khối lượng phân cần đưa vào phối trộn

a: Tỷ lệ dinh dưỡng trong phân hỗn hợp cần phối trộn (ví dụ N = 16 %; P2O5 = 10 %; K2O = 15 %)

b: Tỷ lệ dinh dưỡng trong phân đơn đưa vào phối trộn (ví dụ u rê  46 % N; lân supe 16 % P2O5; KCl 60 % K2O…).

2. Một số công thức phân hỗn hợp phối trộn

(i) NPK 20.10.10  (N:P2O5:K2O)

Các loại phân đơn dùng phối trộn: U rê = 46 % N; lân supe (16 % P2O5) và kali clorua (60 % K2O)

  • Lượng u rê cần đưa vào phối trộn: 20 x 100/46 = 43,5 kg
  • Lượng lân supe cần đưa vào phối trộn: 10 x 100/16 = 62,5 kg
  • Lượng kali clo rua cần đưa vào phối trộn: 10 x 100/60 = 16 kg

    Tổng cộng 122 kg phân trộn; tương đương 100 kg phân NPK 20.10.10 (N:P2O5:K2O)

(ii) NPK 16.16.8 (N:P2O5:K2O)

Các loại phân đơn dùng phối trộn: U rê = 46 % N; lân supe (16 % P2O5) và kali clorua (60 % K2O)

  • Lượng u rê cần đưa vào phối trộn: 16 x 100/46 = 35 kg
  • Lượng lân supe cần đưa vào phối trộn: 16 x 100/16 = 100 kg
  • Lượng kali clo rua cần đưa vào phối trộn: 8 x 100/60 = 13 kg

Tổng cộng 148 kg phân trộn; tương đương 100 kg phân NPK 16.16.8 (N:P2O5:K2O)

(iii) NPK 16.7.17 (N:P2O5:K2O)

Các loại phân đơn dùng phối trộn: U rê = 46 % N; lân supe (16 % P2O5) và kali clorua (60 % K2O)

  • Lượng u rê cần đưa vào phối trộn: 16 x 100/46 = 35 kg
  • Lượng lân supe cần đưa vào phối trộn: 7x 100/16 = 44 kg
  • Lượng kali clo rua cần đưa vào phối trộn: 17 x 100/60 = 28 kg

Tổng cộng 107 kg phân trộn; tương đương 100 kg phân NPK 16.7.17 (N:P2O5:K2O)

(iv) NPK 16.8.16 (N:P2O5:K2O)

Các loại phân đơn dùng phối trộn: U rê = 46 % N; lân supe (16 % P2O5) và kali clorua (60 % K2O)

  • Lượng u rê cần đưa vào phối trộn: 16 x 100/46 = 35 kg
  • Lượng lân supe cần đưa vào phối trộn: 8x 100/16 = 50 kg
  • Lượng kali clo rua cần đưa vào phối trộn: 16 x 100/60 = 27 kg

Tổng cộng 112 kg phân trộn; tương đương 100 kg phân NPK 16.8.16 (N:P2O5:K2O)

(v) NPK 16.16.8 (N:P2O5:K2O)

Các loại phân đơn dùng phối trộn: SA = 21 % N; DAP (18 % N và 46 % P2O5) và kali clorua (60 % K2O)

  • Lượng DAP cần đưa vào phối trộn: 16x 100/46 = 35 kg

Trong 35 kg DAP có: 6,3 kg N. Vậy lượng N cần bổ sung bằng phân SA

16 – 6,3 = 9,7

  • Lượng SA cần đưa vào phối trộn: 9,7 x 100/21 = 46 kg
  • Lượng kali clo rua cần đưa vào phối trộn: 8 x 100/60 = 13 kg

Tổng cộng 94 kg phân trộn; tương đương 100 kg phân NPK 16.16.8 (N:P2O5:K2O)