Phó trưởng phòng ( phụ trách bộ môn ) : ThS. Đinh Văn Phê

Email : phenguyen13102012@gmail.com

Phone : (0500).3862096

Giới thiệu

Nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 70 % dân số đang làm nông nghiệp và phụ thuộc vào nông nghiệp. Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực. Sản lượng lương thực Việt Nam không những đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khối lượng lớn cho xuất khẩu. Định hướng thị trường trong sản xuất nông nghiệp ngày một rõ nét, hộ nông dân đã trở thành đơn vị tự chủ kinh tế. Hệ thống doanh nghiệp nhà nước đã được tổ chức lại có hiệu quả sản xuất cao hơn. Thu nhập của hộ nông dân và hệ thống hạ tầng nông thôn có được cải thiện. Tuy vậy, nông nghiệp vẫn còn nhiều trở ngại và thách thức: bình quân thu nhập nông dân còn rất thấp, chi phí sản xuất cao, lao động thủ công còn nhiều. Sự khác biệt lớn giữa các vùng, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng ngày càng tăng. Nhiều vấn đề bức thiết trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn đang tạo áp lực cho tăng trưởng kinh tế và sự ổn định kinh tế xã hội. Trong bối cảnh tự do hóa thương mại và toàn cầu hóa, ở một nước đông dân, bình quân diện tích đất trên đầu người thấp, tỷ trọng đóng góp GDP, giá trị xuất khẩu và lực lượng lao động cao.

Sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt Nam, bên cạnh đó sản xuất cây thực phẩm cũng chiếm vị thế quan trọng không nhỏ. Những thành tựu khoa học, kỹ thuật của Việt Nam trong lĩnh vực lai tạo giống, bảo vệ nguồn gen quý của giống cây trồng… đã khởi động quá trình phát triển nông nghiệp Việt Nam theo hướng bền vững với những sản phẩm nông nghiệp có sản lượng, chất lượng ngày càng cao trên nền quy trình sản xuất tiên tiến khép kín từ phòng thí nghiệm đến đồng ruộng hướng đến một nền nông nghiệp sạch. Trong những năm gần đây vấn đề sản xuất nông nghiệp sạch cũng đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), điều đó đồng nghĩa với việc Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt những qui định của WTO, trong đó có vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP).

Tây Nguyên có quỹ đất rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển các loại cây lương thực và thực phẩm. Theo thống kê hiện khu vực Tây Nguyên có trên 2 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm 36,63 % tổng diện tích đất tự nhiên của khu vực. Bên cạnh các cây trồng chủ lực như: cà phê, cao su, hồ tiêu. Tây Nguyên còn có lượng quỹ đất rộng lớn để phát triển trồng các loại cây lương thực và thực phẩm khác như: lúa, ngô, sắn, khoai lang, đậu đỗ và các loại cây rau màu khác. Việc thành lập cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật liên quan đến cây lương thực và thực phẩm ở khu vực Tây Nguyên đóng góp vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của vùng cũng như của cả nước. Trên cơ sở đó bộ môn Cây lương thực và Thực phẩm được thành lập năm 2008 theo Quyết định số 09/QĐ-VNLT-TCHC của Viện trưởng Viện KHKT NLN Tây Nguyên.

  1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

– Xây dựng kế hoạch, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về Cây lương thực và Cây thực phẩm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, sản xuất thử nghiệm đối với các lĩnh vực về Cây lương thực và Cây thực phẩm;

–  Tham gia công tác đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và khuyến nông thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Bộ môn;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện phân công.

  1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2010 – 2015)

2.1. Các công trình đã nghiên cứu

* Cây Lúa:

– Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp phát triển lúa lai ở Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. (Đề tài hợp tác với Viện KHKT NN Duyên hải Nam Trung bộ, 2009 – 2011);

– Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong việc chọn tạo dòng bố, mẹ phục vụ cho chọn giống lúa lai siêu cao sản ở Việt nam (Đề tài hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa lai, 2010);

– Dự án khuyến nông Trung ương “Phát triển sản xuất lúa lai thương phẩm”  (2011 – 2013);

– Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu hạn cho vùng đất cạn nhờ nước trời và các vùng sinh thái có điều kiện khó khăn (2013 – 2014);

– Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu hạn cho vùng Duyên hải Nam trung bộ và Tây Nguyên (2013 – 2015).

* Cây Ngô:

– Nghiên cứu quản lý dinh dưỡng chuyên vùng cho cây ngô lai ở Dak Lak (đề tài Hợp tác quốc tế);

– Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác ngô tổng hợp (ICM) cho vùng Tây Nguyên. (Đề tài phối hợp với Viện Nghiên cứu Ngô, 2010);

– Thực hiện chương trình, dự án khuyến nông năm 2011- 2013 “Mô hình sản xuất ngô hè”;

– Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh và phát triển một số giống ngô nếp tại Đăk Lăk và Đăk Nông (thuộc chương trình Sinh kế vùng cao, 2010 – 2013);

– Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với  ngô ở Đắk Lắk;

– Phát triển giống ngô lai LVN111 và LVN102 cho các vùng sản xuất ngô hàng hóa chủ lực trong nước (2014).

* Cây đậu đỗ:

– Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lạc, đậu tương chịu hạn, ngắn ngày cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên (2014 – 2015);

– Khảo nghiệm, đánh giá và chọn tạo các giống đậu dải Cowpea và đậu đũa (2014 – 2015);

– Khảo nghiệm, đánh giá và chọn tạo các giống lạc và đậu tương mới (2014 – 2015);

– Dự án Khuyến nông trung ương giai đoạn 2013 – 2015 “Xây dựng mô hình phát triển sản xuất đậu xanh ở một số vùng trồng chính”

* Cây có củ:

– Thu thập, phát triển giống cây có củ (khoai mỡ, khoai mài, khoai sọ) và một số giống ngô nếp, lúa nếp địa phương có chất lượng thơm, ngon tại hai tỉnh Đăk Lăk, Đak Nông. (Đề tài cấp cơ sở, 2008 – 2010);

– Nghiên cứu chọn lọc giống và biện pháp canh tác tổng hợp cho cây khoai môn vùng Tây Nguyên. (Đề tài cấp cơ sở, 2010 – 2012).

* Hệ thống canh tác, thu thập quỹ gen:

– Nghiên cứu tuyển chọn, phát triển kiến thức bản địa và xây dựng mô hình trong lĩnh vực trồng trọt, bảo quản, chế biến phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững vùng cao. (Đề tài hợp tác với Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc, 2008 – 2010);

– Nghiên cứu phát triển một số giống cây ngắn ngày có triển vọng (Đậu tương, lạc, lúa nước) trên vùng đất xám huyện Krông Bông tỉnh Đăk Lăk;

– Đề án “Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế trang trại của huyện Buôn Đôn giai đoạn 2011 – 2015″

– Thu thập nguồn gen (giống) nhóm cây có hạt và nhóm cây có củ tại một số tỉnh, vùng Tây Nguyên (2012).

2.2. Các kết quả nổi bật (2010 – 2015)

– Đào tạo tập huấn:

+ Tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật được cho nông dân và cán bộ khuyến nông địa phương: 1.000 lượt;

+ Hướng dẫn thực tập cho sinh viên chuyên ngành trồng trọt: 150 người;

– Cây Lúa:

  1. a) Lúa chịu hạn:

– Chọn được các dòng/giống lúa chịu hạn triển vọng cho năng suất cao thích ứng tốt với điều kiện bấp bênh về nước tưới tại khu vực nghiên cứu:

+ Vụ Đông Xuân: LCH36, LCH37, LCH39 và LCH134 có năng suất khá (đều đạt năng suất trên 62 tạ/ha), nhiễm nhẹ sâu bệnh.

 + Vụ Hè Thu: LCH134, CH16, LK2114 và LK2108 (2013); DH 39 (2014), DH 71 và DH 1.1.3, năng suất đạt trên 68 tạ/ha.

– Xây dựng 1,5 ha mô hình trình diễn giống lúa chịu hạn mới LCH37 tại xã Cư Kty, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. Mô hình cho năng suất trên 60 tạ/ha.

  1. b) Lúa lai:

+ Xây dựng được 26 ha mô hình sử dụng giống lúa lai Bio404, TH3-3 tại xã Cư Kty, xã Hòa Phong, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk; Năng suất của các mô hình đều đạt > 70 tạ/ha cao hơn sản xuất đại trà tại địa phương là 10 – 15 %.

+ Chọn được giống lúa lai SYN6 có khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất cao, đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp cho vùng đất xám huyện Krông Bông,tỉnh Đăk Lăk, xác định được mức bón đạm phù hợp là 250 kgUre/ha.

+ Xây dựng được quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa thuần, lúa lai phù hợp với điều kiện Tây Nguyên.

– Cây Ngô:

+ Xây dựng mô hình sản xuất giống ngô lai NK67 tại xã Cư Pui, xã Cư Drăm, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk với quy mô 18 ha, năng suất của các mô hình đều đạt > 80 tạ/ha cao hơn sản xuất đại trà tại địa phương là 10 – 15 %;

+ Triển khai 24 ha mô hình giống ngô lai LVN 111 và LVN102 tại Đồng Nai và Đak Lak và cho năng xuất trên 10 tấn/ha;

+ Chọn được 03 giống Ngô nếp WAX44, WAX50, MX10 thích hợp với điều kiện canh tác ở 02 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông;

+ Xây dựng được 6 ha mô hình trồng giống ngô nếp WAX 50 mang lại mức lãi thuần 45 triệu đồng/ha tại 02 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.

– Cây đậu đỗ:

+ Chọn được giống đậu tương HL203 có nhiều ưu thế về thời gian sinh trưởng ngắn ngày, khả năng chống chống đổ khá, năng suất cao, phù hợp cho vùng đất xám huyện Krông Bông với mức bón vôi phù hợp là 500 kg/ha.

           + Xác định được 02 công thức mật độ và liều lượng phân bón thích hợp cho giống đậu tương HL 07-15 tại Đăk Lăk như sau: mật độ 333.300 cây/ha (20 cm x 45 cm x 3 cây) + 70N + 60P2O5 + 60K2O; 400.000 cây/ha (15 cm x 50 xm x 3 cây) + 60N + 60P2O + 60K2O là thích hợp nhất

            + Xác định được 02 công thức mật độ và liều lượng phân bón thích hợp cho giống đậu tương HLĐN 29 tại Đăk Lăk như sau: mật độ 333.300 cây/ha (20 cm x 45 cm x 3 cây) + 70N + 60P2O5 + 60K2O; 400.000 cây/ha (15 cm x 50 xm x 3 cây) + 50N + 60P2O + 60K2O là thích hợp nhất

+ Bước đầu chọn ra được một số giống lạc có triển vọng: LDH-01, L14 (2 tấn/ha) có thời gian sinh trưởng sinh trưởng ngắn, tỷ lệ nhân cao và nhiễm nhẹ bệnh đốm nâu và gỉ sắt.

           + Bước đầu chọn ra được một số giống lạc nhập nội (DA15) có triển vọng như: TN108, CNC1 có thời gian sinh trưởng 100 ngày, khối lượng 100 quả cao, năng suất 12,87 tạ/ha.

          + Chọn được giống đậu dải nhập nội (DA15) có triển vọng như: IT84S-2049, Mounge, UCR246 có thời gian sinh trưởng ngắn 75 ngày, khối lượng 100 hạt lớn và cho năng suất trên 10 tạ/ha.          

+ Bước đầu chọn ra một số giống đậu tương có triển vọng: D25, 10-3-2-1 ngắn ngày, khả năng chống đổ khá, số cành cấp 1 nhiều , năng suất đạt trên 2 tấn/ha;

         + Xây dựng được quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc đậu tương và lạc phù hợp với điều kiện Tây Nguyên.

         + Xây dựng thành công mô hình 90 ha đậu xanh tại Gia Lai với việc sử dụng giống V94-208 có khả năng chịu hạn tốt, chín tập trung, màu sắc hạt đẹp. Năng suất mô hình trung bình đạt 16 tạ/ha.

– Cây có củ: chọn được 02 giống khoai sọ (S2, S5), 01 giống khoai mỡ (V1) sinh trưởng phát triển tốt và thơm ngon.

– Hệ thống canh tác, thu thập quỹ gen:

+ Xây dựng được bản đồ đánh giá mức độ thích nghi cơ cấu cây trồng với từng loại đất khác nhau trên địa bàn huyện Buôn Đôn;

+ Thu thập được trên 200 nguồn gen cây có hạt và có củ tại khu vực Tây Nguyên để bổ sung cho nguồn gen quốc gia tại Viện di truyền.

  1. CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN

– Ứng dụng quy trình trồng và thu hoạch 04 loại dược liệu theo hướng GACP góp phần tăng thu nhập cho vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. (Đề tài cấp cơ sở  2013 – 2016).

+ Xây dựng được quy trình trồng và chăm sóc 04 cây: gừng, nghệ vàng, nghệ đen và đinh lăng theo hướng GACP phù hợp với điều kiện tỉnh Đắk Lắk.

+ Xây dựng được 05 ha mô hình trồng 04 cây dược liệu: gừng, nghệ vàng, nghệ đen và đinh lăng tại Đắk Lắk.

– Phục tráng hai giống đậu tương địa phương hoa trắng và hoa tím đã trồng phổ biến tại huyện Cư Jut, tỉnh Đắk Nông (Đề tài cấp cơ sở 2014 – 2017). Đã thực hiện được 1 vụ phục tráng, vụ G0

– Thu thập tuyển chọn và bảo tồn các giống lúa cạn bản địa để phát triển thành các giống lúa đặc sản của tỉnh Gia Lai (Đề tài cấp cơ sở 2014 – 2016). Đã thu thập được trên 200 mẫu lúa cạn bản địa tại Gia Lai, đang chăm sóc và đánh giá vườn tập đoàn.