1. Tên chính thức: BỘ MÔN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP

2. Số điện thoại, địa chỉ email:

Số điện thoại: 0262 3862091; 0262 3862589

Email: htnn@yahoo.com

3. Cơ cấu tổ chức

Nhân lực của bộ môn: tổng số 27 người; trong đó: 02 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ, 15 Kỹ sư/Cử nhân và 01 Nhân viên phục vụ.

Phó trưởng – Phụ trách Bộ môn: TS. Nguyễn Xuân Hòa

Di động: 0934801845      Email: hoawasi@yahoo.com

Phó trưởng Bộ môn: TS. Phạm Công Trí          

Di động: 0914151122      Email:  pcotri@gmail.com

Phó trưởng Bộ môn: ThS. Châu Thị Minh Long    

 Di động: 0982057677     Email: ctmlong@hotmail.com

4. Chức năng, nhiệm vụ:

4.1. Chức năng:

     Nghiên cứu khoa học, phát triển các hệ thống nông nghiệp cho các loại cây trồng vùng Tây Nguyên bao gồm các lĩnh vực nông lâm kết hợp, quản lý cây trồng tổng hợp, quản lý sâu bệnh hại tổng hợp.

4.2. Nhiệm vụ:

     – Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Hệ thống sản xuất nông nghiệp, sinh thái môi trường và phát triển nông thôn.

     – Nghiên cứu phát triển các hệ thống nông nghiệp bền vững, kỹ thuật canh tác, canh tác bền vững, sản xuất an toàn, sản xuất sạch, sản xuất hữu cơ, sản xuất cảnh quan, sản xuất có chứng nhận,

     – Nghiên cứu các quy trình về trồng và chăm sóc các loại cây trồng có giá trị kinh tế và tiềm năng phát triển ở vùng Tây Nguyên.

     – Nghiên cứu chính sách và thị trường để hỗ trợ phát triển hệ thống nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

     – Sản xuất, thử nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng, phân bón, hệ thống tưới tiết kiệm và thuốc bảo vệ thực vật cùng các tiến bộ kỹ thuật khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp.

     – Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh phục vụ cho việc sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

     – Tham gia đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về hệ thống nông nghiệp.

     – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện phân công.

5. Các công trình đã nghiên cứu và kết quả đạt được

5.1. Các công trình đã nghiên cứu

     – Rà soát và xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho một số cây công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu,

     – Xây dựng quy trình và định mức hệ thống tưới phun mưa tại gốc cho cây cà phê;

     – Nghiên cứu các giải pháp tổ chức sản xuất cà phê nguyên liệu chất lượng cao ở Tây Nguyên;

     – Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp tiết kiệm chi phí đầu vào đối với cà phê Tây Nguyên;

     – Xây dựng mô hình phát triển cà phê bền vững theo hướng GAP trên địa bàn Bình Phước;

     – Xây dựng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) cho cà phê vối giai đoạn kinh doanh;

     – Đánh giá và chuyển giao kết quả chọn lọc giống tiêu và biện pháp canh tác tổng hợp cây hồ tiêu tỉnh Gia Lai;

     – Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hồ tiêu theo hướng GAP tại Gia Lai;

     – Nghiên cứu xác định công thức phân bón NPK hòa tan cho cây hồ tiêu;

     – Thử nghiệm công thức phân bón NPK hòa tan chuyên dùng cho cây hồ tiêu

     – Tư vấn thực hiện mô hình chuỗi giá trị hồ tiêu tỉnh Đắk Nông;

     – Nghiên cứu hoàn thiện quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) áp dụng cho cà phê;

     – Nghiên cứu phát triển sản xuất ca cao bền vững tại Việt Nam;

     – Xây dựng mô hình phát triển bền vững cây công nghiệp chủ yếu vùng Tây Nguyên;

     – Xây dựng mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) cà phê tái canh tại Đắk Lắk, Đắk Nông;

     – Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp (ICM) hồ tiêu tái canh tại Đắk Lắk;

     – Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án chuyển đổi diện tích đất trồng cỏ và cao su sang cây ăn quả;

     – Nghiên cứu phản ứng với các mức độ dưỡng chất trên các giống cà phê năng suất cao tại khu vực Tây Nguyên;

     – Xây dựng mô hình trình diễn cà phê vối thâm canh áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm;

     – Xây dựng quy trình trồng xen cây kinh tế lâu năm trong vườn cà phê

     – Chọn lọc các chủng nấm ký sinh không gây bệnh Fusarium oxysporumcó khả năng hạn chế sự phát triển của một số loài tuyến trùng gây hại chính trên cà phê và tiêu tại Tây Nguyên

     – Chọn lọc các chủng vi khuẩn Pseudomonas đối kháng với nấm gây bệnh hại rễ cây hồ tiêu và cà phê tại Tây Nguyên

     – Gói thầu LD/CQS/R&D 05: Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao biện pháp phòng trừ tổng hợp hội chứng vàng lá trên cây cà phê vối tại Lâm Đồng

     – Gói thầu LD/SSS/R&D 02/2012 Mở rộng chủ đề: “Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao biện pháp phòng trừ tổng hợp hội chứng vàng lá trên cây cà phê vối  tại  Lâm Đồng

     – Nghiên cứu tuyến trùng hại hồ tiêu, cà phê và giải pháp khoa học công nghệ phòng trừ hiệu quả ở các vùng sản xuất trọng điểm

      – Chọn lọc, ứng dụng một số chủng nấm ký sinh côn trùng trong đất có khả năng phòng trừ một số côn trùng hại rễ trên cây cà phê tại Đắk Lắk

     – Nghiên cứu phát triển các giải pháp tái canh cà phê tại Tây Nguyên – Việt Nam (Hợp tác với Công ty THHH Syngenta Việt Nam)

     – Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bệnh do nấm Phytophthora gây hại cho giống bơ TA1 và Booth 7 thời kỳ kinh doanh (thuộc Dự án SX TN giống bơ TA1 và Booth 7)

     – Thử nghiệm khả năng phòng trừ nấm Phytophthora gây hại trên cây tiêu và ca cao của thuốc WASI – Phos 73 DD (Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở)

     – Đánh giá hiệu quả của dịch chiết xuất vỏ cây quế trong phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh gây hại rễ cây cà phê (Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở)

     – Nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề xuất giải pháp khắc phục (Đề tài nghiên cứu cấp bộ)

     – Nghiên cứu sử dụng cây dã quỳ (Tithonia diversifolia) phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh gây hại cây cà phê (Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở)

     – Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây hồ tiêu, tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ phòng trừ sâu bệnh hại cây hồ tiêu (Đề tài nhánh)

     – Đánh giá tính kháng tuyến trùng của một các kí hiệu cà phê vối và một số chất chỉ thị sinh hóa (Hợp tác trong lĩnh vực phát triển cà phê bền vững -đối tác: Nestlé Việt Nam)

     – Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh Tây Nguyên (Đề tài nghiên cứu cấp bộ)

     – Dự án Bệnh viện cây trồng tư vấn sâu bệnh hại cây trồng miễn phí cho nông dân (Dự án do Trung tâm Sinh học Nông nghiệp quốc tế tài trợ)

     – Dự Án VnSAT các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum

     5.2. Các kết quả đạt được

     – Biên soạn tài liệu chuyên khảo, giáo trình khuyến nông:“Sổ tay hướng dẫn  phòng trừ sâu bệnh hại cà phê”,“Kỹ thuật trồng chăm sóc và thu hái, chế biến hồ tiêu”,“Kỹ thuật trồng, thâm canh, chế biến và bảo quản hồ tiêu”,“Kỹ thuật tái canh cà phê vối, “Quy trình canh tác hồ tiêu đạt chuẩn dư lượng xuất khẩu”,“Sổ tay kỹ thuật trồng xen  trong  vườn cà phê vối”, “Sổ tay Phát triển cảnh quan cà phê bền vững”, “Bộ chỉ số giám sát đánh giá cảnh quan cà phê”, …

     – Tư vấn, tập huấn, đào tạo (ToT, FFs, …) kỹ thuật tái canh, sản xuất bền vững, sản xuất có chứng nhận (4C, Utz, RA, …), sản xuất theo tiếp cận cảnh quan cà phê, hồ tiêu, …

     – Tư vấn, thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống tưới phun mưa tại gốc kết hợp bón phân qua nước cho cà phê, hồ tiêu, …

     – Xác định thành phần sâu, bệnh hại trên một số cây công nghiệp và cây ăn quả chủ lực tại Tây nguyên như: cà phê, tiêu, ca cao, điều, bơ, macca.

     – Chế phẩm Tricô-VTN phòng bệnh do nấm Phytophthora spp.

     – Chế phẩm sinh học CPVTN3 phân hủy vỏ cà phê làm phân bón hữu cơ

     – Xây dựng:“Quy trình phòng trừ sâu bệnh hại cây cà phê, tiêu, ca cao, điều”, “Quy trình kỹ thuật sản xuất hồ tiêu theo hướng GAP”, “Quy trình phòng trừ bọ xít muỗi trên cây ca cao”,“Quy trình phòng chống bệnh vàng lá, thối rễ cà phê tái canh”, “Quy trình tái canh cà phê”,…

     6. Các đề tài, dự án đang thực hiện và định hướng nghiên cứu

     6.1. Các đề tài, dự án đang thực hiện

     – Lưu giữ, đánh giá, chọn lọc nguồn vật liệu giống cà phê và xác định cơ sở khoa học, thực tiễn của việc ứng dụng ethylene trong sản xuất cà phê, sử dụng thảo mộc trong phòng trừ nấm và tuyến trùng hại cây cà phê.

     – Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh Tây Nguyên

     – Nghiên cứu cải tiến công nghệ tách chiết một số chất có hoạt tính từ vỏ cây quế (Cinnamomum cassia), xác định chất mang và tạo chế phẩm sinh học phòng trừ hiệu quả tuyến trùng và nấm bệnh chính gây hại rễ cây cà phê và hồ tiêu tại Tây Nguyên.

     – Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật đồng bộ cho cây cà phê nhằm nâng cao giá trị gia tăng cà phê, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu

     – Dự án: “Xây dựng, triển khai mô hình và tập huấn cà phê cảnh quan tại tỉnh Lâm Đồng”, Tư vấn chính, cho đối tácLouis Dreyfus Company (LDC).

     – Dự án: “Cải thiện khả năng chống chịu với BĐKH và sử dụng hiệu quả hoá chất NN trong sản xuất cà phê tại Đăk Lăk, Đăk Nông và Gia Lai”, Tư vấn chính, cho đối tác LDC.

     6.2. Định hướng nghiên cứu

     Nghiên cứu các tác động môi trường do biện pháp bảo vệ thực vật mang lại và các giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp có liên quan đến công tác BVTV.

     Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học phân tử trong việc chẩn đoán dịch hại, sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật từng bước giảm dần các chế phẩm hoá học phục vụ định hướng của một nền nông nghiệp sạch.

     Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (IPM) theo định hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm góp phần tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trước hết tập trung đối với cây trồng chủ lực: cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao và cây ăn quả.

     Nghiên cứu ứng dụng, cải tiến các qui trình công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm bảo vệ thực vật sinh có thể thương mại hoá.

     Nghiên cứu phát triển và quản lý kỹ thuật các dự án/mô hình về “Cà phê cảnh quan”, “sản xuất cà phê bền vững”, “sản xuất cà phê đặc sản”, “sản xuất cà phê với biến đổi khí hậu”, “sản xuất cà phê thông minh”,…

     Tập huấn nông dân trên đồng ruộng (FFs), huấn luyện tiểu giảng viên (ToT), phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD), xác định cơ cấu/vùng thích nghi của cây trồng/nhóm cây trồng/tiểu vùng dựa vào: phân tích đa yếu tố, thiết lập mô hình tối ưu,…

7. Môt số hình ảnh về đơn vị