BỘ MÔN CHĂN NUÔI VÀ ĐỒNG CỎ

Trưởng Bộ môn: TS. Trương La

Phó trưởng Bộ môn: ThS. Châu Thị Minh Long

Điện thoại: 0262. 3862790

E-mail: bomonchannuoi@gmail.com

1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:
– Xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, sản xuất thử nghiệm hằng năm và dài hạn về lĩnh vực chăn nuôi và đồng cỏ, phát triển nông thôn vùng Tây Nguyên.
– Nghiên cứu lai tạo và chọn lọc các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao phù hợp với vùng sinh thái Tây Nguyên.
– Nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng và đồng cỏ chăn nuôi.
– Chế biến bảo quản thức ăn gia súc phục vụ phát triển nông nghiệp vùng Tây Nguyên.
– Tham gia tư vấn, dịch vụ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện sản xuất thử nghiệm các lĩnh vực về chăn nuôi và đồng cỏ.
– Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực chăn nuôi, đồng cỏ, phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái nhằm phục vụ cho sự phát triển nông lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
– Thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và các nhiệm vụ khác khác do Lãnh đạo Viện phân công.

2. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
2.1. Các đề tài, dự án đã thực hiện từ năm 2011 – 2016
* Các đề tài:
– Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển nuôi bò cho đồng bào dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên (Đề tài cấp Bộ, Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2009 – 2011).
– Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn Sóc cho đồng bào dân tộc Êđê tại tỉnh Đắk Lắk (Đề tài cấp Bộ, Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2009 – 2011).
– Nghiên cứu chuyển đổi một số vườn tạp kém hiệu quả sang trồng cỏ nuôi bò cho người M’nông tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk (Đề tài cấp Bộ, Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2009 – 2011).
– Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng và đề xuất chính sách đặc thù cho việc xây dựng xã nông thôn mới bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đắk Lắk (Đề tài cấp tỉnh Đắk Lắk; 2013 – 2015).
– Nghiên cứu lai tạo con lai F1 giữa lợn đực rừng và lợn cái sóc Tây Nguyên (Đề tài cấp tỉnh Đắk Lắk; 2009 – 2012).
– Nghiên cứu cải tạo độ phì đất thoái hóa bằng biện pháp trồng các giống cỏ phục vụ chăn nuôi tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Đề tài cấp tỉnh Kon Tum; 2012 – 2014).
– Lai tạo giống bò lai cao sản thích hợp với điều kiện chăn nuôi của tỉnh Lâm Đồng (Đề tài cấp tỉnh Lâm Đồng; 2013 – 2016).
– Ứng dụng quy trình sản xuất chế phẩm lên men Lactic để ủ chua một số phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò tại Đắk Lắk (Đề tài nhánh cấp tỉnh Đắk Lắk; 2014 – 2016).
* Các dự án:
– Hoàn thiện các giải pháp KHCN để phát triển bò lai Zêbu tại các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên (Dự án Độc lập cấp Nhà nước; 2009 – 2012)
– Ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nhân rộng mô hình chăn nuôi bò tại các huyện Đơn Dương, Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng (Dự án cấp tỉnh Lâm Đồng; 2012).
– Mô hình chăn nuôi bò tại hộ đồng bào dân tộc Êđê tại Đắk Lắk (Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2012).
– Mô hình chăn nuôi Lợn Sóc cho đồng dân tộc Êđê tại tỉnh Đắk Lắk (Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2012).
– Mô hình chuyển đổi hoàn toàn vườn tạp kém hiệu quả sang trồng cỏ nuôi bò cho hộ đồng bào dân tộc M’Nông tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk (Dự án KHCN nông nghiệp-ADB; 2012)
– Mô hình nuôi gà an toàn sinh học tại xã Đăk Ngo và xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông. (Dự án Khuyến nông, 2012).
– Mô hình vỗ béo bò thịt tại xã Tân Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (Dự án Khuyến nông, 2011).
* Đề tài hợp tác quốc tế:
– Nghiên cứu tác động của xây dựng thủy điện đến sinh kế người dân vùng hạ lưu sông Srepok tại Việt Nam. Trường hợp nghiên cứu của nhà máy thủy điện Buôn Tua Sarh (Chương trình M-POWER, 2010 – 2011).
– Điều tra cơ bản tình hình kinh tế xã hội và đánh giá cỏ trồng tại một xã vùng dự án thuộc dự án quốc tế: “Cải thiện các hệ thống nuôi dưỡng động vật ăn cỏ cho vùng tam giác phát triển Cam Pu Chia – Lào – Việt Nam” (Hợp tác với CIAT, 2012).
– Nghiên cứu phát triển các hệ thống nuôi dưỡng động vật ăn cỏ trong nông hộ nhỏ tại huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông và huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk (Hợp tác với CIAT, 2013 – 2014).
– Phân tích hiện trạng kinh tế – xã hội và các hệ thống sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Gia Lai và Kon Tum (Hợp tác với CIAT, 2013).
– Nghiên cứu phát triển hệ thống chăn nuôi lợn bản địa tại Tây Nguyên (Hợp tác với CIAT, 2014 – 2015).
– Nghiên cứu đánh giá tiềm năng hệ thống chăn nuôi lợn bản địa đến cải thiện sinh kế và tiêu thụ thịt lợn an toàn cho các nông hộ nhỏ vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tại Tây Nguyên (Hợp tác với ILRI, 2015).
– Phân tích hiện trạng kinh tế – xã hội và các hệ thống sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông (Hợp tác với CIAT, 2015).
– Nghiên cứu phát triển sinh kế và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên thông qua phát triển hệ thống canh tác tổng hợp và đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp ở Tây Nguyên (Hợp tác với ICRAF, 2015 – 2016).
2.2. Các kết quả đạt được
2.2.1. Đồng cỏ
– Đã tuyển chọn tập đoàn gồm 8 giống cỏ và cây thức ăn gia súc có năng suất cao, chất lượng cao, có tính chịu hạn phù hợp với vùng Tây Nguyên để làm thức ăn gia súc.
– Xây dựng và phát triển thành công các mô hình trồng và sử dụng cây thức ăn xanh trong nông hộ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
– Xác định các phương pháp chế biến, bảo quản và dự trữ cỏ trong mùa khô làm thức ăn cho bò (ủ chua, phơi khô, chế biến bột cỏ).
– Xây dựng được quy trình sản xuất hạt cỏ đối với 2 giống: cỏ Panicum maximum TD58 (Sả) và Paspalum atratum BRA606.
– Xây dựng quy trình trồng và sử dụng một số giống cỏ và cây thức ăn xanh làm thức ăn cho gia súc.
2.2.2. Giống gia súc
– Lai tạo các giống bò hướng thịt chất lượng cao gồm các giống lai Brahman, Limousine và Drougtmaster, con lai sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên.
– Lai tạo giống bò cao sản mới (Red Angus) có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với vùng sinh thái Tây Nguyên.
– Xây dựng quy trình lai tạo bò lai Zêbu; Quy trình lai tạo bò lai hướng thịt chất lượng cao;
– Lai tạo lợn rừng lai nuôi thương phẩm.
2.2.3. Thức ăn, dinh dưỡng và quy trình kỹ thuật
– Xác định nguồn phụ phẩm chủ yếu làm thức ăn cho bò như: rơm lúa, thân lá áo, lõi ngô, vỏ ca cao, rỉ mật, hạt bông tại Tây Nguyên.
– Xây dựng quy trình nuôi dưỡng bò thịt phù hợp trong điều kiện Tây Nguyên.
– Xây dựng quy trình vỗ béo bò bằng nguồn phụ phẩm nông công nghiệp.
– Xây dựng quy trình chế biến, bảo quản một số phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho bò (ủ chua cỏ và phụ phẩm; sản xuất bánh dinh dưỡng; xử lý rơm và thân cây ngô khô bằng urê).
– Sản xuất chế phẩm sinh học (men Lactic) để xử lý một số phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò.
– Xây dựng các mô hình chăn nuôi bò thịt quy mô trang trại và nông hộ có hiệu quả kinh tế, môi trường và có tính bền vững tại Tây Nguyên và vùng Duyên hải Miền Trung.
2.2.4. Lĩnh vực phát triển nông thôn
– Xây dựng mô hình mẫu về xây dựng nông thôn mới dựa vào cộng đồng tại vùng ĐBDTTS tại chỗ Tây Nguyên.
– Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng, các loại hình tổ chức sản xuất phù hợp có hiệu quả và một số chính sách đặc thù cho việc xây dựng NTM bền vững cho vùng ĐBDTTS tại chỗ tỉnh Đắk Lắk
2.2.5. Lĩnh vực HTQT
– Đánh giá các tác động của thủy điện đến sinh kế của người dân tại vùng hạ lưu
– Xây dựng các mô hình phát triển chăn nuôi động vật ăn cỏ quy mô nông hộ trên nền tảng là cỏ trồng; các mô hình canh tác tổng hợp và đa dạng hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp như mô hình trồng xen canh cây ăn trái (sầu riêng/bơ) và cây công nghiệp (cà phê/tiêu) – trồng cỏ- chăn nuôi gia súc (bò/lợn địa phương/- nuôi cá nước ngọt-vườn rau nông hộ.
– Phân tích hiện trạng kinh tế xã hội các tỉnh Tây Nguyên.
– Đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi và thị trường lợn bản địa tại Tây Nguyên.
3. CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN
– Dự án: Ứng dụng các quy trình công nghệ và giải pháp thị trường nhằm xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi bò thịt tại một số xã đặc biệt khó khăn ở 2 huyện Ea Súp và Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk (Dự án tỉnh Đắk Lắk; 2015 – 2018).
– Đề tài: Nghiên cứu phát triển nguồn thức ăn xanh và công thức phối hợp khẩu phần thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản, bò sữa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Đề tài cấp tỉnh Lâm Đồng; 2017 – 2019).
– Dự án NTMN (Chuyển giao công nghệ): Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại tỉnh Lâm Đồng (Dự án Chương trình NTMN; 2017 – 2019).